Mẫu số 36 là công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu do người nộp thuế gửi cơ quan hải quan để đề nghị xem xét giảm số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Mẫu gồm đầy đủ thông tin về người nộp thuế, lý do đề nghị giảm thuế, số tiền thuế đề nghị giảm và danh mục hồ sơ, tài liệu kèm theo.
Mẫu số 16 ban hành kèm Thông tư 86/2026/TT-BTC là mẫu Quyết định về việc hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan ban hành. Biểu mẫu quy định đầy đủ nội dung về số tiền thuế được hoàn hoặc không thu, khoản bù trừ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, số tiền hoàn trả trực tiếp và hình thức hoàn trả. Kèm theo quyết định là phụ lục danh mục tờ khai hoàn thuế/không thu thuế, giúp cơ quan hải quan và người nộp thuế quản lý, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế chính xác theo quy định hiện hành.
Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC là Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu. Biểu mẫu được sử dụng để tổng hợp thông tin về nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu, quá trình sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu, số thuế nhập khẩu đã nộp và số thuế đề nghị hoàn hoặc không thu. Đây là tài liệu quan trọng trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu, giúp cơ quan hải quan đối chiếu, xác định số thuế được hoàn theo quy định hiện hành.
Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC là mẫu Đơn đề nghị hoàn thuế dành cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Biểu mẫu bao gồm đầy đủ thông tin về người nộp thuế, số tiền đề nghị hoàn, lý do hoàn thuế, hình thức hoàn trả và các tài liệu kèm theo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đây là biểu mẫu được sử dụng trong hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan có thẩm quyền.
Mẫu số 13 là Quyết định miễn tiền chậm nộp đối với người nộp thuế, được ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Biểu mẫu được cơ quan hải quan sử dụng để ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp sau khi xem xét hồ sơ và xác định người nộp thuế đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Nội dung mẫu bao gồm thông tin người nộp thuế, số tiền được miễn, căn cứ pháp lý và hiệu lực thi hành của quyết định.
Mẫu số 12 là Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp do người nộp thuế lập và gửi cơ quan hải quan theo Thông tư 86/2026/TT-BTC. Biểu mẫu được sử dụng để đề nghị xem xét miễn tiền chậm nộp trong các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, đồng thời kê khai lý do, giá trị thiệt hại, số tiền đề nghị miễn và các tài liệu chứng minh kèm theo.
Mẫu số 11 là Thông báo về tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu do cơ quan hải quan ban hành theo Thông tư 86/2026/TT-BTC. Biểu mẫu được sử dụng để thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác chưa hoàn thành nghĩa vụ, đồng thời yêu cầu thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Mẫu số 10 là Thông báo về nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan ban hành theo Thông tư 86/2026/TT-BTC. Biểu mẫu được sử dụng để thông báo số tiền thuế, phí, lệ phí, tiền chậm nộp và các khoản thu khác mà người nộp thuế phải thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật hải quan hiện hành.
Mẫu số 09 là Thông báo về việc bù trừ tiền được hoàn do cơ quan hải quan ban hành theo Thông tư 86/2026/TT-BTC. Biểu mẫu được sử dụng để thông báo việc bù trừ số tiền được hoàn với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp hoặc các khoản phải nộp khác của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật hiện hành.
Mẫu số 08 là Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế do cơ quan hải quan ban hành theo Thông tư 86/2026/TT-BTC. Biểu mẫu được sử dụng khi cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuế đã hoàn, yêu cầu người nộp thuế nộp lại khoản tiền thu hồi và tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.