Tổng Hợp Các Bút Toán Kế Toán Quan Trọng Trong Doanh Nghiệp Thương Mại

Công Ty TNHH Dịch Vụ Mai Đỏ

Tổng Hợp Các Bút Toán Kế Toán Quan Trọng Trong Doanh Nghiệp Thương Mại
06/11/2026 03:09 PM 47 Lượt xem

    TỔNG HỢP CÁC BÚT TOÁN KẾ TOÁN QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI – HƯỚNG DẪN ĐỊNH KHOẢN TỪ A ĐẾN Z

    Đối với người mới học kế toán hoặc nhân viên kế toán mới vào nghề, việc ghi nhớ hệ thống tài khoản và thực hiện các bút toán định khoản là một trong những nội dung quan trọng nhất. Đặc biệt, tại doanh nghiệp thương mại, các nghiệp vụ mua hàng, nhập kho, bán hàng, thu chi tiền, thanh toán công nợ và xác định kết quả kinh doanh diễn ra thường xuyên.

    Để giúp người học dễ dàng tiếp cận và thực hành, bài viết dưới đây tổng hợp các bút toán kế toán quan trọng trong doanh nghiệp thương mại, kèm theo ví dụ minh họa và cách ghi nhớ đơn giản.

    1. Các tài khoản kế toán cần ghi nhớ trong doanh nghiệp thương mại

    Trước khi thực hiện định khoản, kế toán cần nắm được những tài khoản thường xuyên sử dụng trong quá trình hạch toán.

    Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh
    TK 111 Tiền mặt Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp
    TK 112 Tiền gửi ngân hàng Tiền gửi tại ngân hàng
    TK 131 Phải thu khách hàng Các khoản khách hàng còn nợ
    TK 331 Phải trả người bán Các khoản doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp
    TK 156 Hàng hóa Giá trị hàng hóa tồn kho
    TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng
    TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng hóa đã bán
    TK 641 Chi phí bán hàng Chi phí phục vụ hoạt động bán hàng
    TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý và điều hành doanh nghiệp
    TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tổng hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi hoặc lỗ

    Ngoài ra, kế toán cần chú ý một số tài khoản liên quan như TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra; TK 334 – Phải trả người lao động; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác; TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu; TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và TK 635 – Chi phí tài chính.

    2. Nhóm bút toán mua hàng và nhập kho

    Đây là nhóm nghiệp vụ thường xuyên phát sinh tại doanh nghiệp thương mại. Kế toán cần theo dõi đầy đủ giá trị hàng mua, thuế GTGT đầu vào, chi phí vận chuyển và tình hình thanh toán với nhà cung cấp.

    2.1. Mua hàng nhập kho chưa thanh toán

    Khi doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho nhưng chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp, kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa, thuế GTGT đầu vào và khoản công nợ phải trả.

    Ví dụ: Doanh nghiệp mua hàng hóa trị giá 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán.

    Định khoản:

    • Nợ TK 156: 100.000.000 đồng.

    • Nợ TK 1331: 10.000.000 đồng.

    • Có TK 331: 110.000.000 đồng.

    2.2. Chi phí vận chuyển hàng mua

    Chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình đưa hàng hóa về kho được tính vào giá gốc hàng tồn kho nếu đáp ứng điều kiện ghi nhận.

    Ví dụ: Doanh nghiệp trả chi phí vận chuyển hàng mua 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán qua ngân hàng.

    Định khoản:

    • Nợ TK 156: 2.000.000 đồng.

    • Nợ TK 1331: 200.000 đồng.

    • Có TK 112: 2.200.000 đồng.

    2.3. Thanh toán tiền cho nhà cung cấp

    Khi doanh nghiệp thanh toán khoản công nợ đã phát sinh với nhà cung cấp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng, kế toán ghi:

    • Nợ TK 331.

    • Có TK 111, 112.

    2.4. Trả lại hàng hóa cho nhà cung cấp

    Khi hàng hóa mua về không đúng quy cách, chất lượng hoặc không đáp ứng yêu cầu và doanh nghiệp thực hiện trả lại hàng, kế toán phải ghi giảm hàng tồn kho và thuế GTGT đầu vào tương ứng.

    Ví dụ: Doanh nghiệp trả lại hàng trị giá 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp.

    Định khoản:

    • Nợ TK 331: 11.000.000 đồng.

    • Có TK 156: 10.000.000 đồng.

    • Có TK 1331: 1.000.000 đồng.

    Mẹo ghi nhớ: Mua hàng chưa thanh toán thường sử dụng bộ tài khoản 156 – 1331 – 331.

    3. Nhóm bút toán bán hàng và công nợ khách hàng

    Hoạt động bán hàng là nghiệp vụ chính của doanh nghiệp thương mại. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán cần ghi nhận đồng thời doanh thu, thuế GTGT đầu ra, giá vốn hàng bán và công nợ khách hàng nếu có.

    3.1. Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra

    Ví dụ: Doanh nghiệp bán hàng hóa thu tiền mặt, giá bán chưa thuế 80.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.

    Định khoản:

    • Nợ TK 111: 88.000.000 đồng.

    • Có TK 511: 80.000.000 đồng.

    • Có TK 33311: 8.000.000 đồng.

    Trường hợp khách hàng chưa thanh toán, kế toán thay TK 111 bằng TK 131.

    3.2. Ghi nhận giá vốn hàng bán

    Khi hàng hóa được xác định là đã bán, kế toán phải ghi nhận giá vốn tương ứng với số hàng đã xuất bán.

    Định khoản:

    • Nợ TK 632.

    • Có TK 156.

    3.3. Khách hàng thanh toán tiền hàng

    Khi khách hàng thanh toán khoản công nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng, kế toán ghi:

    • Nợ TK 111, 112.

    • Có TK 131.

    3.4. Khách hàng ứng trước tiền hàng

    Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng nhưng chưa giao hàng, kế toán ghi nhận khoản tiền nhận trước:

    • Nợ TK 111, 112.

    • Có TK 131.

    3.5. Hàng bán bị trả lại

    Khi khách hàng trả lại hàng đã mua và doanh nghiệp chấp nhận việc trả hàng, kế toán ghi nhận giảm doanh thu và điều chỉnh thuế GTGT đầu ra tương ứng.

    Định khoản ghi nhận hàng bán bị trả lại:

    • Nợ TK 521: Giá trị hàng bán bị trả lại chưa thuế.

    • Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra điều chỉnh giảm.

    • Có TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán.

    Đồng thời, khi hàng hóa được nhập lại kho:

    • Nợ TK 156.

    • Có TK 632.

    3.6. Hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá vốn

    Khi hàng hóa được khách hàng trả lại và đủ điều kiện nhập kho, kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán:

    • Nợ TK 156.

    • Có TK 632.

    Mẹo ghi nhớ:

    • Bán hàng: TK 131 – 511 – 33311.

    • Ghi nhận giá vốn: TK 632 – 156.

    • Khách thanh toán: TK 111, 112 – 131.

    • Hàng bán bị trả lại: TK 521 – 33311 – 131.

    4. Nhóm bút toán chi phí, tiền lương và thuế

    Bên cạnh hoạt động mua bán, doanh nghiệp thương mại còn phát sinh nhiều khoản chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và quản lý. Kế toán cần phân loại đúng chi phí để đảm bảo việc xác định kết quả kinh doanh chính xác.

    4.1. Chi phí điện, nước và chi phí quản lý doanh nghiệp

    Ví dụ: Doanh nghiệp thanh toán tiền điện nước văn phòng 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    Định khoản:

    • Nợ TK 642: 5.000.000 đồng.

    • Nợ TK 1331: 500.000 đồng.

    • Có TK 111, 112: 5.500.000 đồng.

    4.2. Chi phí tiền lương nhân viên

    Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên, kế toán căn cứ vào bộ phận làm việc để phân bổ chi phí.

    Ví dụ:

    • Lương nhân viên bán hàng: 20.000.000 đồng.

    • Lương nhân viên quản lý: 15.000.000 đồng.

    Định khoản:

    • Nợ TK 641: 20.000.000 đồng.

    • Nợ TK 642: 15.000.000 đồng.

    • Có TK 334: 35.000.000 đồng.

    Khi thanh toán lương cho người lao động:

    • Nợ TK 334.

    • Có TK 111, 112.

    4.3. Hạch toán các khoản trích theo lương

    Các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được hạch toán theo phần doanh nghiệp chịu và phần người lao động chịu.

    Đối với phần doanh nghiệp chịu:

    • Nợ TK 641, 642.

    • Có TK 3383, 3384, 3386 và các tài khoản liên quan theo quy định.

    Đối với phần người lao động chịu:

    • Nợ TK 334.

    • Có TK 3383, 3384, 3386.

    Khi doanh nghiệp nộp các khoản bảo hiểm:

    • Nợ TK 338.

    • Có TK 112.

    4.4. Hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN

    Bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra đủ điều kiện khấu trừ:

    • Nợ TK 33311.

    • Có TK 1331.

    Ghi nhận thuế TNDN hiện hành phải nộp:

    • Nợ TK 8211.

    • Có TK 3334.

    Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước:

    • Nợ TK 3334.

    • Có TK 112.

    Lưu ý: Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ và thuế TNDN phải nộp cần căn cứ vào hồ sơ, chứng từ và quy định thuế hiện hành.

    5. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ

    Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Đây là bước quan trọng nhằm xác định doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi hay bị lỗ.

    5.1. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

    • Nợ TK 511.

    • Có TK 521.

    5.2. Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Nợ TK 511.

    • Có TK 911.

    5.3. Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

    • Nợ TK 515.

    • Có TK 911.

    5.4. Kết chuyển giá vốn hàng bán

    • Nợ TK 911.

    • Có TK 632.

    5.5. Kết chuyển chi phí bán hàng

    • Nợ TK 911.

    • Có TK 641.

    5.6. Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

    • Nợ TK 911.

    • Có TK 642.

    5.7. Kết chuyển chi phí tài chính

    • Nợ TK 911.

    • Có TK 635.

    5.8. Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành

    • Nợ TK 911.

    • Có TK 8211.

    5.9. Kết chuyển kết quả kinh doanh

    Sau khi tổng hợp doanh thu và chi phí, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

    Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh có lãi:

    • Nợ TK 911.

    • Có TK 4212.

    Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ:

    • Nợ TK 4212.

    • Có TK 911.

    Như vậy, thông qua tài khoản 911, kế toán có thể xác định kết quả kinh doanh và phản ánh phần lợi nhuận hoặc khoản lỗ phát sinh trong kỳ.

    6. Năm nguyên tắc vàng giúp ghi nhớ định khoản kế toán thương mại

    Để hạn chế nhầm lẫn khi thực hiện các nghiệp vụ kế toán, người học có thể ghi nhớ 5 nguyên tắc cơ bản sau:

    Nguyên tắc 1: Mua hàng nhớ bộ tài khoản 156 – 1331 – 331.

    Khi mua hàng hóa nhập kho, cần xác định giá trị hàng mua, thuế GTGT đầu vào và phương thức thanh toán.

    Nguyên tắc 2: Bán hàng nhớ bộ tài khoản 131 – 511 – 33311.

    Khi bán hàng, cần xác định doanh thu, thuế GTGT đầu ra và khoản tiền khách hàng thanh toán hoặc còn nợ.

    Nguyên tắc 3: Bán hàng phải ghi nhận giá vốn.

    Khi xuất bán hàng hóa, kế toán cần thực hiện bút toán Nợ TK 632/Có TK 156 để phản ánh giá vốn hàng bán.

    Nguyên tắc 4: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả.

    • TK 131: Theo dõi các khoản khách hàng còn nợ.

    • TK 331: Theo dõi các khoản doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp.

    Nguyên tắc 5: Cuối kỳ phải thực hiện kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.

    Các khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển qua TK 911 để xác định doanh nghiệp kinh doanh có lãi hay bị lỗ.

    7. Một số lưu ý quan trọng khi thực hành định khoản

    Để hạch toán chính xác, người làm kế toán cần lưu ý:

    • Xác định đúng bản chất của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi lựa chọn tài khoản kế toán.

    • Phân biệt rõ doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu.

    • Kiểm tra hóa đơn, chứng từ và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

    • Theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp thường xuyên để tránh sai lệch số liệu.

    • Phân bổ chi phí đúng bộ phận, đặc biệt là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

    • Thực hiện đầy đủ các bút toán cuối kỳ và đối chiếu số liệu trước khi lập báo cáo tài chính.

    Lưu ý: Các ví dụ trong bài mang tính chất minh họa, sử dụng mức thuế GTGT 10% theo giả định của tình huống. Khi áp dụng thực tế, kế toán cần căn cứ vào chính sách thuế tại thời điểm phát sinh, chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và bản chất từng nghiệp vụ. Đặc biệt, cần phân biệt phương pháp kê khai thuế GTGT, điều kiện khấu trừ thuế và cách hạch toán hàng tồn kho.

    Kết luận

    Việc nắm vững các bút toán kế toán quan trọng trong doanh nghiệp thương mại là nền tảng giúp người học kế toán và nhân viên kế toán mới vào nghề thực hiện công việc chính xác, khoa học hơn. Chỉ cần hiểu rõ bản chất nghiệp vụ, ghi nhớ các tài khoản thường dùng và luyện tập định khoản thường xuyên, bạn sẽ từng bước nâng cao khả năng xử lý chứng từ, theo dõi công nợ và lập báo cáo kế toán.

    Mai Đỏ – Đồng hành cùng doanh nghiệp! Chúng tôi luôn hướng đến việc chia sẻ kiến thức kế toán, thuế thực tế và kinh nghiệm nghiệp vụ, giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác quản lý tài chính, kế toán và tuân thủ pháp luật thuế.

    Zalo
    Hotline