Quy định thanh toán không dùng tiền mặt khi trả lương theo số 218/CST-TN

Công Ty TNHH Dịch Vụ Mai Đỏ

Quy định thanh toán không dùng tiền mặt khi trả lương theo số 218/CST-TN
18/06/2026 01:21 PM 107 Lượt xem

                               BỘ TÀI CHÍNH                                                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT CHÍNH SÁCH THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                       Số: 218 /CST-TN                                                                                                                 Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026

    V/v áp dụng chứng từ thanh toán không dùng

    tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công

    cho người lao động

                                                                                Kính gửi 

                                                                                 -  Công ty Luật TNHH Nghiệp Thành;

                                                                                 -  Công ty TNHH Kiểm toán ES;

                                                                                 -   Công ty TNHH MTV LN Trầm Hương;

                                                                                 -    Ông Nguyễn Văn Cường.

    Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí - Bộ Tài chính nhận được công văn số 261225.002/CV-ESA ngày 26/12/2025 của Công ty TNHH Kiểm toán ES, thư hỏi ngày 02/01/2026 của ông Nguyễn Văn Cường, công văn số 27/LNTH-KT ngày 14/01/2026 của Công ty TNHH MTV LN Trầm Hương và công văn số 260116.03/VBĐN-NTL ngày 16/01/2026 của Công ty Luật TNHH Nghiệp Thành về đề nghị hướng dẫn việc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có ý kiến như sau:

    - Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:

    "Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

    1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    ....

    c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phử".

    - Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:

    “Điều 9. Các khoản chi được trừ khixác định thu nhập chịu thuế

    1. Trừ các khoản chi không được tr quy định tại Điều 10 của Nghị định CS này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ...

    b) Khoản chi có đủ hoả đơn, chúng từ theo quy định của pháp luật.

    c) Khoản chi có chúng  thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác tùng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng".

    Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã quy định: “Chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chúng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chúng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bản”; đồng thời, quy định chỉ tiết cho một số trường hợp đặc thù.

    - Điểm ạ khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trong đó có:

    "8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Chỉ tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chúng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

    - Điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định:

    “Điều 24. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

    ....

    b) Quy định về chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành".

    Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chỉ thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản CS Được quét bằng CamScanner 3 chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-СР thì khoản chỉ thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chỉ được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

    Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí trả lời để doanh nghiệp, cá nhân được biết

    Nơi nhận:                                                                                                                                                                                                     KT. CỤC TRƯỞNG

    - Như trên;                                                                                                                                                                                                   PHÓ CỤC TRƯỞNG

    - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);                                                                                                                                                                       Trương Bá Tuấn

    - Các đơn vị: CT, Vụ PC;

    - Lưu: VT, CST (TN).

    Zalo
    Hotline