Danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT áp dụng ngày 1/1/2026

Công Ty TNHH Dịch Vụ Mai Đỏ

Danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT áp dụng ngày 1/1/2026
19/05/2026 01:21 PM 213 Lượt xem

    Danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT áp dụng từ ngày 1/1/2026

     

    Từ ngày 01/01/2026, nhiều quy định mới liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) chính thức được áp dụng theo:

    Điều 05 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15

    Điều 05 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

    Khoản 1 điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP

    Điều 01 Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định 181/2025/NĐ-CP

    Khoản 1 điều 1 Luật sửa đổi số 149/2025/QH15

    Đây là những văn bản quan trọng tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người nộp thuế trong quá trình kê khai, tính thuế và xuất hóa đơn.

    Danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT từ năm 2026

    Theo quy định mới, các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau thuộc diện không chịu thuế GTGT:

    1. Nhóm nông nghiệp – thủy sản – chăn nuôi

    Bao gồm sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; giống vật nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; sản phẩm muối; cùng các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp như tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương nội đồng và thu hoạch nông sản.

    2. Nhóm đất đai – nhà ở – công trình công cộng

    Gồm chuyển quyền sử dụng đất; nhà ở thuộc tài sản công bán cho người đang thuê; các hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn nhân dân đóng góp hoặc viện trợ nhân đạo từ 50% trở lên đối với công trình văn hóa, công cộng, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở chính sách.

    3. Nhóm bảo hiểm – tài chính – ngân hàng

    Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tàu thuyền phục vụ đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm; cùng các dịch vụ tài chính như ngân hàng, chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh tài chính.

     

    4. Nhóm y tế – giáo dục – xã hội

    Gồm dịch vụ y tế, thú y, dịch vụ tang lễ, hoạt động dạy học – dạy nghề, phát sóng truyền thanh truyền hình bằng ngân sách nhà nước.

    5. Nhóm xuất bản – văn hóa – sách báo

    Bao gồm báo, tạp chí, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh ảnh tuyên truyền cổ động, tiền và hoạt động in tiền.

    6. Nhóm vận tải công cộng

    Áp dụng với vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và phương tiện thủy nội địa.

    7. Nhóm nhập khẩu đặc thù

    Gồm máy móc, thiết bị, vật tư trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, dầu khí, tài sản cố định chuyên dùng; sản phẩm quốc phòng – an ninh; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu; giao dịch giữa nước ngoài với khu phi thuế quan.

    8. Nhóm công nghệ – phần mềm – sở hữu trí tuệ

    Bao gồm chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.

    9. Một số nhóm hàng hóa đặc biệt khác

    Như vàng thỏi, vàng miếng chưa chế tác ở khâu nhập khẩu; tài nguyên khoáng sản chưa chế biến xuất khẩu; bộ phận nhân tạo thay thế cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng cho người khuyết tật; quà biếu tặng trong định mức miễn thuế; hành lý miễn thuế; hàng cứu trợ thiên tai, dịch bệnh; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

    Điểm mới đáng chú ý từ ngày 01/01/2026

    Tăng ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT

    Một trong những thay đổi quan trọng nhất là:

    Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống sẽ thuộc diện không chịu thuế GTGT, thay vì ngưỡng cũ thấp hơn trước đây.

    Đây là nội dung mới được bổ sung theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP và có ảnh hưởng lớn đến nhóm hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cá thể.

    Quy định mới với nông, lâm, thủy sản chưa chế biến

    Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mua nông sản rồi bán cho doanh nghiệp/hợp tác xã khác thì:

    • Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
    • Vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

    Tuy nhiên, nếu bán cho hộ kinh doanh, cá nhân hoặc đối tượng khác thì có thể áp dụng thuế suất 5%.

    Đối với phương pháp trực tiếp ở khâu thương mại, mức tính thuế là 1% trên doanh thu theo quy định tại Nghị định 359/2025/NĐ-CP.

    Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý

    Không chịu thuế không đồng nghĩa với thuế suất 0%

    Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này.

    • Không chịu thuế GTGT: không tính VAT đầu ra và thông thường không được khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào
    • Thuế suất 0%: vẫn thuộc đối tượng chịu thuế và vẫn được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào nếu đủ điều kiện

    Hóa đơn vẫn phải lập đầy đủ

    Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế, doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn và ghi rõ:

    “Không chịu thuế GTGT”

    Không ghi thuế suất VAT trên hóa đơn.

    Nếu vừa kinh doanh hàng chịu thuế vừa không chịu thuế

    Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào theo đúng tỷ lệ quy định để tránh rủi ro khi quyết toán thuế.

    Phân loại sai sẽ dẫn đến truy thu và xử phạt

    Việc nhầm lẫn giữa không chịu thuế, thuế suất 0%, 5% hoặc 10% có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế, xử phạt hành chính và phát sinh nhiều rủi ro pháp lý.

    Kết luận

    Những thay đổi về danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT từ năm 2026 là nội dung doanh nghiệp cần cập nhật sớm để chủ động trong kê khai, xuất hóa đơn và hoạch định chi phí thuế.

    Đặc biệt, quy định mới về ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng/năm đối với hộ kinh doanh và chính sách áp dụng cho nông sản thương mại sẽ là những điểm ảnh hưởng trực tiếp đến rất nhiều đơn vị sản xuất – kinh doanh trong thời gian tới

     

     

    Zalo
    Hotline